Từ Auswärtiges Amt
“Lệ phí thị thực là 75 Euro, thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng. Thị thực cho vợ/chồng của công dân Đức được miễn lệ phí. Thị thực cho vợ/chồng của công dân EU/EWR cũng được miễn lệ phí. Chúng tôi không thể đảm bảo một thời gian xử lý cụ thể, vì trong quá trình xử lý, Sở Ngoại kiều tại nơi cư trú dự kiến của bạn ở Đức phải được tham gia, và Cơ quan đại diện không có ảnh hưởng đến thời gian xử lý của họ. Chỉ sau khi nhận được phản hồi từ Đức, Cơ quan đại diện mới có thể tiến hành thẩm định cuối cùng và đưa ra quyết định. Thông thường, thời gian xử lý của Sở Ngoại kiều ít nhất ba tháng. Trong một số trường hợp cá biệt, có thể lâu hơn đáng kể. Lưu ý về đặt lịch hẹn: Nếu bạn đoàn tụ với một thành viên gia đình đồng thời nộp đơn xin thị thực diện lao động lành nghề (Fachkraft), thì hồ sơ của tất cả các thành viên gia đình phải được nộp cùng nhau tại nhà cung cấp dịch vụ VFS. Sau khi nhập cảnh: Bất kỳ ai sống tại Đức đều phải đăng ký cư trú. Chậm nhất hai tuần sau khi chuyển vào, bạn nên làm việc này tại Văn phòng Đăng ký Cư dân (Einwohnermeldeamt) hoặc Bürgeramt. Sau khi nhập cảnh, hãy liên hệ với Sở Ngoại kiều tại nơi cư trú của bạn ở Đức. Tại đó, bạn xin cấp giấy phép cư trú (Aufenthaltstitel).”
Bạn cần gì
- Bạn phải nộp tờ khai VIDEX, ảnh hộ chiếu sinh trắc học và hộ chiếu có giá trị. Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh việc kết hôn; giấy tờ Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy trình hai bước trước, giấy chứng nhận kết hôn của Đức thì không cần hợp pháp hóa. Nếu bạn hoặc vợ/chồng của bạn từng kết hôn trước đó, hãy nộp bản án ly hôn hoặc quyết định ly hôn (kèm hợp pháp hóa với bản án Việt Nam). Vợ/chồng của bạn đang sống tại Đức cung cấp giấy xác nhận đăng ký cư trú (không quá 6 tháng; không cần nếu cả hai cùng chuyển từ nước ngoài đến Đức) và bản sao hộ chiếu — nếu là quốc tịch nước thứ ba thì kèm thêm bản sao giấy phép cư trú. Bạn phải nộp chứng chỉ tiếng Đức bậc A1 của một cơ sở khảo thí được công nhận (Viện Goethe, telc, ÖSD, TestDaF hoặc ECL) — ngoại lệ áp dụng cho người rõ ràng nói tiếng Đức trôi chảy (xác nhận qua cuộc nói chuyện ngắn tại quầy), khi vợ/chồng là công dân EU/EWR (Luật Tự do Di chuyển EU áp dụng — không cần chứng chỉ ngoại ngữ), và đối với một số loại giấy phép cư trú nhất định của vợ/chồng. Bảo hiểm y tế tư nhân có hiệu lực từ ngày nhập cảnh ít nhất ba tháng chỉ phải nộp SAU KHI thị thực được cấp — Phòng Thị thực sẽ thông báo qua điện thoại. Bạn KHÔNG cần nộp giấy cam kết bảo lãnh (Verpflichtungserklärung) khi nộp hồ sơ; nếu cần, Sở Ngoại kiều sẽ yêu cầu trực tiếp vợ/chồng của bạn trong quá trình xử lý. Tất cả giấy tờ không được cấp bằng tiếng Đức hoặc tiếng Anh phải được nộp kèm bản dịch.
Danh sách kiểm tra
9 01
Đơn xin cấp và giấy tờ tùy thân
- Tờ khai (VIDEX). Trong tờ khai bạn cung cấp tất cả thông tin về việc nhập cảnh và lưu trú tại Đức. Đề nghị điền tờ khai đầy đủ, in ra và tự ký tên *
- Hai ảnh hộ chiếu sinh trắc học, cỡ 45 mm x 35 mm. Thông tin về ảnh hộ chiếu sinh trắc học có trong mẫu ảnh tham khảo. Chỉ dán một ảnh vào tờ khai và nộp ảnh thứ hai để rời *
- Hộ chiếu có giá trị (hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu được công nhận). Hộ chiếu phải còn ít nhất hai trang trống (nếu hồ sơ được chấp thuận, thị thực sẽ được dán vào đây) *
02
Giấy tờ hộ tịch
- Giấy chứng nhận kết hôn. Giấy tờ Việt Nam phải được hợp pháp hóa trước. Ngoại lệ: giấy chứng nhận kết hôn của Đức không cần hợp pháp hóa. Nếu giấy chứng nhận kết hôn của bạn không được cấp tại Đức và cũng không được cấp tại Việt Nam, vui lòng tham khảo Cơ quan đại diện CHLB Đức có thẩm quyền tại nơi cấp về thủ tục đúng *
- Nếu thuộc trường hợp đó, bản án ly hôn hoặc quyết định ly hôn. Nếu bạn hoặc vợ/chồng của bạn đã từng kết hôn, hãy nộp bản án ly hôn hoặc quyết định ly hôn. Nếu đã có nhiều cuộc hôn nhân trước đó, hãy nộp bản án hoặc quyết định ly hôn cho tất cả các cuộc hôn nhân đó. Bản án ly hôn của Việt Nam phải được hợp pháp hóa trước. Ngoại lệ: quyết định ly hôn của Đức không cần hợp pháp hóa
03
Giấy tờ từ người bảo lãnh tại Đức
- Giấy xác nhận đăng ký cư trú tại Đức (Meldebescheinigung) của vợ/chồng. Khi nộp hồ sơ, giấy xác nhận không được cấp quá 6 tháng. Ngoại lệ: nếu vợ/chồng của bạn hiện đang sống ở nước ngoài và sẽ cùng bạn chuyển đến Đức, thì không cần giấy xác nhận đăng ký cư trú. Trong trường hợp này, vui lòng cho biết nơi cư trú dự kiến tại Đức *
- Bản sao hộ chiếu và nếu có giấy phép cư trú. Nếu vợ/chồng của bạn có quốc tịch Đức, chỉ cần bản sao hộ chiếu. Nếu vợ/chồng của bạn không có quốc tịch Đức, vui lòng đính kèm bản sao giấy phép cư trú (Aufenthaltstitel) *
04
Trình độ ngoại ngữ
- Chứng chỉ tiếng Đức. Bạn phải chứng minh có trình độ tiếng Đức cơ bản. Để chứng minh, bạn nộp chứng chỉ tiếng Đức bậc A1 của một cơ sở khảo thí được công nhận. Hiện nay các cơ sở đó gồm: • Chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe; • Chứng chỉ tiếng Đức của telc GmbH; • Chứng chỉ tiếng Đức của Áo ÖSD; • „TestDaF" của Viện TestDaF (trực thuộc Đại học từ xa Hagen và Đại học tổng hợp Ruhr Bochum, trình độ để tham dự kỳ thi là từ B2 trở lên); • Chứng chỉ tiếng Đức của Trung tâm khảo thí ECL. Ngoại lệ: Nếu bạn rõ ràng nói tiếng Đức trôi chảy, bạn không cần nộp chứng chỉ. Trong trường hợp này, trình độ tiếng Đức của bạn được xác nhận qua một cuộc nói chuyện ngắn tại quầy của Cơ quan đại diện. Nếu vợ/chồng của bạn không có quốc tịch Đức nhưng có quốc tịch của một nước EU/EWR khác, bạn không cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ vì Luật Tự do Di chuyển EU áp dụng. Tuy nhiên, nếu vợ/chồng của bạn sống tại Đức và có quốc tịch Đức, thì Luật Tự do Di chuyển EU KHÔNG áp dụng và phải chứng minh trình độ tiếng Đức cơ bản. Có thêm các ngoại lệ khác, trong đó bao gồm các loại giấy phép cư trú nhất định của vợ/chồng tại Đức *
05
Bảo hiểm y tế
- Bảo hiểm y tế. Bảo hiểm y tế có hiệu lực từ ngày nhập cảnh ít nhất ba tháng chỉ cần nộp khi thị thực có thể được cấp. Phòng Thị thực sẽ thông báo cho bạn qua điện thoại *
Đăng nhập và mở khóa để xem đầy đủ mẹo cho từng mục.