VISAHJELP

Tìm việc làm / tìm chỗ học nghề theo hệ thống tính điểm (Thẻ cơ hội)

Thị thực quốc gia để tìm việc làm hoặc tìm chỗ học nghề theo hệ thống tính điểm — Chancenkarte (Thẻ cơ hội) dành cho người có bằng cấp do nước ngoài cấp nhưng (chưa) được Đức công nhận chính thức (giấy phép cư trú để tìm việc theo Điều 20a Luật Cư trú, được giới thiệu bởi Luật Nhập cư lao động lành nghề 2024). Bạn đáp ứng yêu cầu nếu đạt được số điểm tối thiểu — bạn thu thập điểm trong các nhóm như trình độ ngoại ngữ, từng lưu trú tại Đức trước đây, kinh nghiệm chuyên môn, „Thông báo công nhận một phần" hoặc „Thông báo thiếu hụt kiến thức", và xin thẻ cùng vợ/chồng. Trong thời gian lưu trú, về cơ bản được phép làm việc thử ngắn hạn và làm thêm trong lĩnh vực chuyên môn đã được đào tạo; tuy nhiên mục đích chính của Chancenkarte vẫn là tìm việc làm hoặc tìm chỗ học nghề.

CẬP NHẬT LẦN CUỐI · 2026-05-02 NGUỒN: Auswärtiges Amt · Độc lập · không liên kết

Từ Auswärtiges Amt

“Quyết định cấp thị thực do Cơ quan đại diện CHLB Đức tại Việt Nam đưa ra. Lưu ý: Người xin thị thực từ 45 tuổi trở lên phải nộp bằng chứng về việc có lương hưu hợp lý. Khi nộp hồ sơ thị thực, bạn cần trình ngay các bằng chứng thích hợp về việc bảo đảm an sinh tuổi già (ví dụ: bất động sản, chứng khoán, bảo hiểm).”
— Bộ Ngoại giao Đức · Cơ quan đại diện ngoại giao Đức

Bạn cần gì

  • Bạn cần xuất trình một bản tự viết trình bày động cơ (lĩnh vực quan tâm, việc đã/đang xin, chỗ ở dự kiến, và nếu phù hợp: các khóa học nâng cao trình độ); bằng đại học hoặc bằng nghề do nước ngoài cấp và thông báo của ZAB về việc nhà nước công nhận bằng (ngoại lệ I: nếu bằng nghề do Phòng Ngoại thương Đức tại nước ngoài cấp và có giấy xác nhận của BIBB thì không cần thông báo của ZAB; ngoại lệ II: nếu bạn đã có „Thông báo công nhận một phần" hoặc „Thông báo thiếu hụt kiến thức" thì không cần thông báo của ZAB); bằng chứng tài chính (tài khoản phong tỏa với mức rút mỗi tháng 1 091 €, giấy cam kết bảo lãnh chính thức kèm chứng minh khả năng tài chính và mục đích lưu trú „tìm việc làm" hoặc „tìm chỗ học nghề", hoặc một công việc làm thêm cụ thể); và bảo hiểm y tế tư nhân có hiệu lực trong toàn khối Schengen với mức bảo hiểm tối thiểu 30 000 € cho toàn bộ thời gian giá trị của Chancenkarte. Ngoài ra: lý lịch theo trình tự thời gian, hộ chiếu, ảnh hộ chiếu sinh trắc học. Bạn cũng nộp những bằng chứng để thu thập điểm theo hệ thống tính điểm („Thông báo công nhận một phần" hoặc „Thông báo thiếu hụt kiến thức", chứng chỉ tiếng Đức từ A1 trở lên hoặc tiếng Anh từ C1 trở lên, kinh nghiệm chuyên môn liên quan, từng lưu trú tại Đức tối thiểu 6 tháng trong vòng 5 năm qua, xin thẻ cùng vợ/chồng).

Danh sách kiểm tra

17
01

Đơn xin cấp và giấy tờ tùy thân

  • Tờ khai xin cấp thị thực quốc gia (thị thực dài hạn), được khai đầy đủ và có chữ ký của người nộp đơn (tờ khai trực tuyến VIDEX) *
  • Hai ảnh hộ chiếu sinh trắc học, cỡ 45 mm x 35 mm (theo mẫu ảnh). Chỉ dán một ảnh vào tờ khai; nộp ảnh thứ hai để rời *
  • Hộ chiếu có giá trị (hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu được công nhận) *
02

Lý lịch và động cơ

  • Lý lịch theo trình tự thời gian liên tục bằng tiếng Đức. Đặc biệt phải trình bày quá trình học tập, làm việc từ trước đến nay *
  • Một bản tự viết trình bày động cơ. Trong đó cần nêu rõ bạn quan tâm đến lĩnh vực công việc và chỗ làm nào, bạn muốn xin việc làm ở đâu và muốn sinh sống ở nơi nào tại Đức (cung cấp cả thông tin về chỗ ở và các chi phí sinh hoạt khác). Và nếu phù hợp: bạn có dự định tham gia khóa học nâng cao trình độ nào để bằng nghề nước ngoài của bạn được công nhận tại Đức *
03

Bằng cấp

  • Bằng đại học hoặc bằng nghề. Trong đó phải thể hiện bạn học đại học/học nghề ở đâu, học ngành gì và trong thời gian nào *
  • Thông báo của Cơ quan trung ương về giáo dục đào tạo nước ngoài (ZAB). Để chứng minh bằng nghề hoặc bằng đại học của bạn được nhà nước công nhận, bạn cần nộp bản thông báo phù hợp của Cơ quan trung ương về giáo dục đào tạo nước ngoài (ZAB: Zentralstelle für das Auslandsbildungswesen) hoặc bản xác nhận điện tử về việc đó. Ngoại lệ I: Nếu bằng nghề của bạn do Phòng Ngoại thương Đức tại nước ngoài (AHK) cấp thì bạn không phải nộp thông báo của ZAB. Trong trường hợp này, bạn phải nộp giấy xác nhận của Viện Đào tạo nghề Liên bang Đức (BIBB) về bằng nghề của bạn. Ngoại lệ II: Nếu bạn đã có „Thông báo công nhận một phần" hoặc „Thông báo thiếu hụt kiến thức" (xem phía dưới), thì không phải nộp thông báo của ZAB *
04

Chứng minh tài chính

Tài khoản phong tỏa

  • Tài khoản phong tỏa với số tiền đủ để có thể rút mỗi tháng 1 091 Euro trong suốt thời gian lưu trú dự kiến. Bạn có thể xem thêm thông tin về tài khoản phong tỏa tại đây: https://www.auswaertiges-amt.de/de/sperrkonto/375488

Giấy cam kết bảo lãnh

  • Giấy cam kết bảo lãnh (Verpflichtungserklärung) của người tài trợ tại Đức. Người tài trợ phải làm giấy cam kết bảo lãnh tại Sở Ngoại kiều nơi người đó cư trú, trong đó phải ghi rõ mục đích lưu trú là „tìm việc làm" hoặc „tìm chỗ học nghề". Đại sứ quán chỉ chấp nhận giấy cam kết bảo lãnh nếu trong đó xác nhận rằng „Người tài trợ đã chứng minh có đủ khả năng chi trả"

Công việc làm thêm cụ thể

  • Nếu bạn đã nhắm đến một công việc làm thêm cụ thể tại Đức, thì bạn có thể chứng minh điều đó qua hợp đồng lao động hoặc thư mời nhận việc, trong đó có thông tin về số giờ làm việc mỗi tuần và mức lương hàng tháng
05

Bảo hiểm y tế

  • Bảo hiểm y tế. Chứng nhận bảo hiểm y tế tư nhân có hiệu lực trong toàn khối Schengen và cho toàn bộ thời gian giá trị của Thẻ cơ hội, số tiền bảo hiểm tối thiểu là 30 000 € *
06

Điểm cho Thẻ cơ hội

  • Thông báo công nhận một phần hoặc Thông báo thiếu hụt kiến thức. Thông báo của cơ quan có thẩm quyền tiểu bang hoặc Phòng Công nghiệp và Thương mại, trong đó nêu những khác biệt cơ bản so với bằng nghề của Đức và chỉ định những khóa học bổ sung kiến thức cần thiết
  • Chứng chỉ ngoại ngữ. Bạn phải có trình độ tiếng Đức bậc A1 trở lên hoặc kỹ năng tiếng Anh rất tốt. Trình độ ngoại ngữ càng cao thì bạn càng thu thập được nhiều điểm. Các chứng chỉ tiếng Đức được công nhận hiện nay gồm: • Chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe; • Chứng chỉ tiếng Đức của telc GmbH; • Chứng chỉ tiếng Đức của Áo ÖSD; • „TestDaF" của Viện TestDaF (trực thuộc Đại học từ xa Hagen và Đại học tổng hợp Ruhr Bochum, trình độ để tham dự kỳ thi là từ B2 trở lên); • Chứng chỉ tiếng Đức của Trung tâm khảo thí ECL. Để thay thế hoặc bổ sung cho chứng chỉ tiếng Đức, bạn có thể nộp bằng chứng về kỹ năng tiếng Anh rất tốt của mình (chứng chỉ tiếng Anh bậc C1 trở lên). Các chứng chỉ tiếng Anh được chấp nhận là chứng chỉ IELTS và chứng chỉ TOEFL. Chứng chỉ ngoại ngữ phải được cấp trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 12 tháng. Nếu bài thi chứng chỉ ngoại ngữ bao gồm các mô-đun khác nhau, thì bạn phải thi tất cả các mô-đun này tại cùng một cơ sở tổ chức thi. Việc thi các mô-đun khác nhau tại các cơ sở tổ chức thi khác nhau không đáp ứng được yêu cầu về chứng minh trình độ tiếng Đức
  • Kinh nghiệm chuyên môn. Bạn cũng thu thập được điểm cho kinh nghiệm làm việc sau khi tốt nghiệp đại học hoặc tốt nghiệp trường nghề. Kinh nghiệm làm việc phải liên quan tới ngành đã học tại trường nghề/trường đại học. Kinh nghiệm phụ việc không được tính đến. Để chứng minh kinh nghiệm chuyên môn, bạn cần nộp giấy tờ chứng nhận quá trình làm việc hoặc xác nhận của người sử dụng lao động. Trong những giấy tờ đó phải thể hiện bạn đã làm công việc cụ thể gì. Ngoài ra, bạn cần nộp Sổ bảo hiểm xã hội hoặc bản in từ bảo hiểm xã hội số (VssID) với thông tin về quá trình làm việc và đóng bảo hiểm xã hội từ trước tới nay
  • Những lần lưu trú trước đây tại Đức. Nếu bạn đã lưu trú ít nhất 6 tháng tại Đức trong vòng 5 năm qua (ví dụ: đi du học đại học hoặc đi làm Au-Pair) thì bạn thu thập thêm được một điểm. Để chứng minh thời gian lưu trú trước đây tại Đức, bạn có thể nộp hộ chiếu với thị thực và dấu xuất nhập cảnh. Bạn cũng có thể nộp các bằng chứng thay thế/bằng chứng bổ sung khác như hợp đồng thuê nhà, hợp đồng lao động tại Đức, giấy chứng nhận sinh viên v.v. Thời gian lưu trú với mục đích thăm thân hoặc du lịch không được tính đến. Thời gian lưu trú tại Đức trong trường hợp bị bác đơn xin tị nạn hoặc rút đơn xin tị nạn cũng không được tính đến
  • Vợ chồng cùng xin Thẻ cơ hội. Nếu vợ/chồng của bạn cũng đủ điều kiện xin Thẻ cơ hội cho lao động lành nghề hoặc Thẻ cơ hội theo hệ thống tính điểm và cả hai vợ chồng cùng nộp hồ sơ xin Thẻ cơ hội thì bạn cũng thu thập thêm được một điểm. Để chứng minh, bạn cần nộp giấy chứng nhận kết hôn và bản sao hộ chiếu của vợ/chồng của bạn. Giấy chứng nhận kết hôn Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước (xem hướng dẫn tại đường Link: https://vietnam.diplo.de/vn-vi/dichvulanhsu/-/2490378)
07

Sự chuẩn bị thêm (tùy chọn)

  • (Tùy chọn, không bắt buộc) Những bằng chứng về việc đã có sự chuẩn bị cho việc đi tìm việc làm hoặc tìm chỗ học nghề, ví dụ: thư mời phỏng vấn tuyển dụng

Đăng nhập và mở khóa để xem đầy đủ mẹo cho từng mục.