VISAHJELP

Du học đại học (dài hạn)

Thị thực quốc gia (giấy phép cư trú với mục đích học tập theo Điều 16b Luật Cư trú) cho việc học đại học toàn thời gian tại Đức, bao gồm cả khóa dự bị đại học (Studienkolleg / khóa tiếng Đức) hoặc xin nhập học. Việc cấp thị thực phụ thuộc vào thư mời nhập học, chứng minh tài chính đủ (tối thiểu 992 EUR/tháng, hoặc 1091 EUR/tháng đối với người xin nhập học, cho một năm) và — tùy theo loại hồ sơ — chứng chỉ APS.

CẬP NHẬT LẦN CUỐI · 2026-05-02 NGUỒN: Auswärtiges Amt · Độc lập · không liên kết

Từ Auswärtiges Amt

“Quyết định cấp thị thực do Cơ quan đại diện CHLB Đức tại Việt Nam đưa ra. Đối với thị thực sinh viên, thông thường cần sự đồng ý của Sở Ngoại kiều có thẩm quyền tại nơi sẽ học. Hồ sơ không đầy đủ có thể làm thời gian xử lý kéo dài hoặc dẫn đến từ chối. Việc cung cấp thông tin sai hoặc không đầy đủ có thể là lý do để trục xuất.”
— Bộ Ngoại giao Đức · Cơ quan đại diện ngoại giao Đức

Bạn cần gì

  • Bạn cần xuất trình thư mời nhập học của trường đại học (thư mời không kèm điều kiện, thư nhập học trường dự bị đại học, hoặc giấy chứng nhận đăng ký một suất học), chứng chỉ ngoại ngữ (thông thường B2 đối với học đại học trực tiếp, B1 đối với học dự bị đại học), chứng chỉ APS (trừ khi đã có thư mời nhập học không kèm điều kiện), lý lịch theo trình tự thời gian, thư trình bày động cơ, chứng minh tài chính (tài khoản phong tỏa tối thiểu 11.904 EUR cho một năm, hoặc Giấy cam kết bảo lãnh, hoặc học bổng) và bảo hiểm y tế cho thời gian nhập cảnh (tối thiểu 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh mong muốn).

Danh sách kiểm tra

19
01

Đơn xin cấp và giấy tờ tùy thân

  • Tờ khai xin cấp thị thực quốc gia (thị thực dài hạn), được khai đầy đủ và có chữ ký của người nộp đơn (tờ khai trực tuyến VIDEX) *
  • Hai ảnh hộ chiếu sinh trắc học, cỡ 45 mm x 35 mm (theo mẫu ảnh) *
  • Hộ chiếu có giá trị (hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu được công nhận) *
02

Giấy tờ riêng biệt theo loại hồ sơ học tập

a) Nhập học đại học trực tiếp

  • Thư mời nhập học không kèm điều kiện của một trường đại học tại Đức
  • Nếu không có chứng chỉ APS: nộp bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng cao học
  • Nếu trong quá trình xét tuyển vào đại học nhà trường không kiểm tra trình độ ngoại ngữ: chứng minh trình độ ngoại ngữ cần thiết cho ngành học cụ thể bằng cách nộp chứng chỉ ngoại ngữ do một cơ sở tổ chức thi được cấp phép theo tiêu chuẩn ALTE cấp (thông thường tối thiểu trình độ ngoại ngữ bậc B2 theo Khung tham chiếu chung về ngôn ngữ của châu Âu)
  • Sinh viên trao đổi phải nộp thỏa thuận hợp tác giữa trường đại học Việt Nam và trường đại học Đức

b) Học dự bị đại học (Studienkolleg / khóa tiếng Đức chuẩn bị)

  • Thư mời nhập học không kèm điều kiện của một trường dự bị đại học hoặc chứng nhận về việc sẽ học một khóa tiếng Đức để chuẩn bị học đại học
  • Chứng minh trình độ ngoại ngữ cần thiết cho khóa học dự bị đại học bằng cách nộp chứng chỉ ngoại ngữ do một cơ sở tổ chức thi được cấp phép theo tiêu chuẩn ALTE cấp (thông thường tối thiểu trình độ ngoại ngữ bậc B1 theo Khung tham chiếu chung về ngôn ngữ của châu Âu)

c) Xin nhập học đại học

  • Giấy chứng nhận đã đăng ký một suất học tại một trường đại học HOẶC giấy chứng nhận đã xin nhập học HOẶC „Thông báo cuối cùng" của uni-assist HOẶC giấy báo dự kỳ thi đầu vào của một trường dự bị đại học
  • Chứng minh trình độ ngoại ngữ trong ngôn ngữ giảng dạy bằng cách nộp chứng chỉ ngoại ngữ do một cơ sở tổ chức thi được cấp phép theo tiêu chuẩn ALTE cấp (thông thường tối thiểu trình độ ngoại ngữ bậc B1 theo Khung tham chiếu chung về ngôn ngữ của châu Âu)
03

Bằng cấp và quá trình học tập trước

  • Chứng chỉ hoặc chứng nhận APS. Chỉ không phải nộp nếu có thư mời nhập học không kèm theo điều kiện của một trường đại học tại Đức
  • Chứng chỉ TestAS. Không cần nộp nếu có chứng chỉ APS và/hoặc thư mời nhập học không kèm theo điều kiện của một trường đại học tại Đức
  • Lý lịch theo trình tự thời gian liên tục. Đặc biệt phải trình bày quá trình đào tạo hoặc nghề nghiệp từ trước đến nay *
  • Một bản trình bày động cơ. Tự viết, trình bày bằng văn bản về động cơ đối với dự định du học *
04

Chứng minh khả năng tài chính

a) Giấy cam kết bảo lãnh

  • Giấy cam kết bảo lãnh theo quy định của Điều 66, 68 Luật Cư trú. Chứng minh người thứ ba đảm nhận chi phí liên quan đến mục đích lưu trú, theo mẫu quốc gia (gọi là Verpflichtungserklärung)

b) Tài khoản phong tỏa

  • Mở một tài khoản phong tỏa (Sperrkonto). Trong quá trình xin cấp thị thực có thể chứng minh khả năng trang trải chi phí sinh hoạt bằng cách mở tài khoản phong tỏa. Bạn được tự lựa chọn ngân hàng

c) Học bổng

  • Học bổng đủ cao. Văn bản chứng nhận cấp học bổng từ nguồn ngân sách nhà nước của Đức, hoặc học bổng của một tổ chức tài trợ được công nhận tại Đức, hoặc học bổng từ nguồn ngân sách của nước xuất xứ nếu việc giới thiệu sinh viên tới trường đại học Đức thông qua Bộ Ngoại giao Đức, Cơ quan Trao đổi hàn lâm Đức (DAAD) hay một tổ chức cấp học bổng khác của Đức
05

Bảo hiểm y tế

  • Chứng nhận có đủ bảo hiểm y tế để nhập cảnh, có hiệu lực từ ngày nhập cảnh mong muốn và cho thời gian tối thiểu 3 tháng *

Đăng nhập và mở khóa để xem đầy đủ mẹo cho từng mục.