Từ Auswärtiges Amt
“Quyết định cấp thị thực do Cơ quan đại diện CHLB Đức tại Việt Nam đưa ra. Đối với thị thực học nghề, thông thường cần sự đồng ý của Sở Ngoại kiều có thẩm quyền tại nơi sẽ học nghề; văn bản đồng ý trước (Vorabzustimmung) của Cơ quan Lao động liên bang Đức hoặc Sở Ngoại kiều có thẩm quyền sẽ rút ngắn đáng kể thời gian xử lý. Hồ sơ không đầy đủ có thể làm thời gian xử lý kéo dài hoặc dẫn đến từ chối. Thông tin sai hoặc không đầy đủ có thể là lý do để trục xuất.”
Bạn cần gì
- Bạn cần xuất trình hợp đồng đào tạo với doanh nghiệp đào tạo tại Đức, bằng chứng về việc đào tạo lý thuyết tại trường dạy nghề (hợp đồng đào tạo lý thuyết / chứng nhận giữ chỗ / xác nhận đăng ký / đăng ký với IHK hoặc HWK), bản „Erklärung zum Beschäftigungsverhältnis" đã được điền (có mã số doanh nghiệp), lý lịch theo trình tự thời gian bằng tiếng Đức, thư trình bày động cơ, bằng chứng về quá trình đào tạo từ trước, chứng chỉ tiếng Đức tối thiểu B1 (hoặc bằng chứng về khóa học tiếng Đức), và chứng minh tài chính tối thiểu 990 EUR/tháng (chưa trừ phí tổn). Văn bản đồng ý trước (Vorabzustimmung) của Cơ quan Lao động liên bang Đức hoặc Sở Ngoại kiều có thẩm quyền sẽ rút ngắn thời gian xử lý nếu doanh nghiệp đào tạo đã nhận được.
Danh sách kiểm tra
18 01
Đơn xin cấp và giấy tờ tùy thân
- Tờ khai xin cấp thị thực quốc gia (thị thực dài hạn), được khai đầy đủ và có chữ ký của người nộp đơn (tờ khai trực tuyến „VIDEX") *
- Hai ảnh hộ chiếu sinh trắc học, cỡ 45 mm x 35 mm (theo mẫu ảnh). Chỉ dán một ảnh vào tờ khai; nộp ảnh thứ hai để rời *
- Hộ chiếu có giá trị (hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu được công nhận) *
02
Lý lịch, động cơ và quá trình đào tạo
- Lý lịch theo trình tự thời gian liên tục bằng tiếng Đức *
- (Tùy chọn, không bắt buộc) Văn bản đồng ý trước với việc nhập cảnh. Nếu người sử dụng lao động đã nhận được sự chấp thuận của Cơ quan Lao động liên bang Đức hoặc Sở Ngoại kiều có thẩm quyền tại Đức trước khi bắt đầu làm thủ tục xin thị thực, thì thời gian xử lý hồ sơ thị thực tại Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Đức sẽ được rút ngắn đáng kể. Nếu có khóa tiếng Đức trước khi bắt đầu đào tạo, điều này nên được nêu trong văn bản đồng ý trước. Phải nộp bản chính. Ngoại lệ: nếu trong văn bản có mã số ngoại kiều (AZR), thì chỉ cần nộp bản sao
- Bản viết lý giải động cơ. Bản viết tự soạn cần phải cung cấp thông tin tại sao bạn muốn học nghề đã chọn. Đề nghị bạn cũng cho biết việc học nghề này phù hợp với quá trình đào tạo và nghề nghiệp từ trước đến nay như thế nào và bạn có dự định gì cho tương lai sau khi tốt nghiệp khóa đào tạo nghề *
- Bằng chứng về quá trình đào tạo từ trước tới nay. Bằng tốt nghiệp phổ thông; ngoài ra, nộp thêm các bằng chứng về việc học nghề hoặc học đại học đến nay (nếu có) *
03
Hợp đồng đào tạo và trường dạy nghề
- Hợp đồng đào tạo thực hành. Hợp đồng đào tạo thực hành với doanh nghiệp đào tạo thực hành tại Đức, bao gồm cả thông tin về kế hoạch đào tạo. Hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các bên và nhất thiết phải nộp bản gốc. Hợp đồng phải có con dấu của doanh nghiệp đào tạo thực hành. Nếu hợp đồng đào tạo thực hành đã có con dấu của trường dạy nghề, thì con dấu phải rõ nét, có thể đọc được *
Bằng chứng về việc đào tạo lý thuyết tại trường dạy nghề — một trong các giấy tờ sau
- Hợp đồng đào tạo lý thuyết với trường dạy nghề
- Chứng nhận giữ chỗ học tại trường dạy nghề
- Xác nhận đăng ký chỗ học tại trường dạy nghề
- Xác nhận của Phòng Công nghiệp và Thương mại (IHK) hoặc Phòng Thủ công nghiệp (HWK) tại Đức về việc hợp đồng đào tạo đã được đăng ký với cơ quan này
04
Quan hệ lao động
- Bản „Tuyên bố về quan hệ lao động" (Erklärung zum Beschäftigungsverhältnis). Phải nộp bản tuyên bố theo mẫu (link: Erklärung zum Beschäftigungsverhältnis) đã được doanh nghiệp đào tạo thực hành tại Đức điền đầy đủ. Trong bản tuyên bố nhất thiết phải khai mã số doanh nghiệp (Betriebsnummer) *
05
Chứng minh tài chính
a) Tài khoản phong tỏa
- Mở một tài khoản phong tỏa (Sperrkonto)
b) Giấy cam kết bảo lãnh
- Giấy cam kết bảo lãnh (Verpflichtungserklärung). Trong trường hợp riêng biệt, khi lương đào tạo không đủ trang trải chi phí sinh hoạt
06
Trình độ tiếng Đức
- Chứng chỉ tiếng Đức. Bạn phải có kiến thức tiếng Đức ít nhất tương đương trình độ B1. Các chứng chỉ được công nhận hiện nay gồm: Chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe; Chứng chỉ tiếng Đức của telc GmbH; Chứng chỉ tiếng Đức của Áo (ÖSD); „TestDaF" của Viện TestDaF (trực thuộc Đại học từ xa Hagen và Đại học tổng hợp Ruhr Bochum, trình độ tham dự kỳ thi từ B2 trở lên); Chứng chỉ tiếng Đức của Trung tâm khảo thí ECL. Chứng chỉ tiếng Đức phải được cấp trong vòng 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Ngoại lệ: nếu sẽ học một khóa tiếng Đức tại Đức trước khi bắt đầu học nghề, có kiến thức tiếng Đức trình độ thấp hơn là đủ. Trong trường hợp đó, ngoài chứng chỉ tiếng Đức trình độ hiện tại, bạn còn phải nộp bằng chứng về khóa học tiếng Đức *
- Nếu phù hợp: bằng chứng về khóa học tiếng Đức. Nếu khóa học tiếng Đức là một phần của chương trình đào tạo nghề, thì bạn cần nộp xác nhận về việc đó. Trong giấy xác nhận phải có thông tin về thời gian khóa học, số tiết học mỗi tuần, loại khóa học (tổng quát hay liên quan tới nghề nghiệp) và trình độ cần đạt khi tốt nghiệp. Nếu việc đó không được nêu trong hợp đồng lao động hoặc kế hoạch đào tạo, thì bạn phải nộp giấy xác nhận của doanh nghiệp đào tạo về việc khóa học tiếng Đức là một phần của chương trình đào tạo nghề. Nếu là khóa tiếng Đức được BAMF tài trợ, các giấy tờ sau là bắt buộc trong thủ tục xin thị thực: giấy phép tham gia BAMF (BAMF-Teilnahmeberechtigung); văn bản Vorabzustimmung của ZAV có thẩm quyền
07
Bảo hiểm y tế
- Chứng nhận có đủ bảo hiểm y tế cho thời gian từ ngày dự định nhập cảnh đến ngày bắt đầu học nghề, hoặc cho toàn bộ thời gian khóa học tiếng Đức *
Đăng nhập và mở khóa để xem đầy đủ mẹo cho từng mục.