Từ Auswärtiges Amt
“Quyết định cấp thị thực do Cơ quan đại diện CHLB Đức tại Việt Nam đưa ra. Lưu ý: Người xin thị thực từ 45 tuổi trở lên phải nộp bằng chứng về việc có lương hưu hợp lý. Khi nộp hồ sơ thị thực, bạn cần trình ngay các bằng chứng thích hợp về việc bảo đảm an sinh tuổi già (ví dụ: bất động sản, chứng khoán, bảo hiểm).”
Bạn cần gì
- Bạn cần xuất trình một bản tự viết trình bày động cơ (lĩnh vực công việc hoặc lĩnh vực đào tạo quan tâm, việc đã/đang xin, chỗ ở dự kiến); bằng chứng về trình độ chuyên môn phù hợp với nhóm của bạn — hoặc bằng tốt nghiệp đại học kèm bản in kết quả tra cứu trong ngân hàng dữ liệu ANABIN cho cả bằng và trường (đều được xếp „H+"), hoặc bằng nghề kèm thông báo công nhận (Anerkennungsbescheid) của cơ quan có thẩm quyền tại Đức, hoặc bằng tốt nghiệp phổ thông cho phép học đại học hoặc bằng tốt nghiệp trường phổ thông Đức ở nước ngoài (đối với người tìm chỗ học nghề dưới 25 tuổi) — và bằng chứng tài chính (tài khoản phong tỏa với mức rút mỗi tháng 1 027 €, hoặc giấy cam kết bảo lãnh chính thức kèm chứng minh khả năng tài chính và mục đích lưu trú „tìm việc làm" hoặc „tìm chỗ học nghề"). Ngoài ra: lý lịch theo trình tự thời gian, hộ chiếu, ảnh hộ chiếu sinh trắc học và bảo hiểm y tế cho ít nhất 3 tháng kể từ ngày dự định nhập cảnh. Trình độ tiếng Đức bậc B1 về nguyên tắc bắt buộc nếu có bằng nghề được công nhận; với người có bằng đại học thì không bắt buộc.
Danh sách kiểm tra
13Đơn xin cấp và giấy tờ tùy thân
- Tờ khai xin cấp thị thực quốc gia (thị thực dài hạn), được khai đầy đủ và có chữ ký của người nộp đơn (tờ khai trực tuyến VIDEX) *
- Hai ảnh hộ chiếu sinh trắc học, cỡ 45 mm x 35 mm (theo mẫu ảnh). Chỉ dán một ảnh vào tờ khai; nộp ảnh thứ hai để rời *
- Hộ chiếu có giá trị (hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu được công nhận) *
Lý lịch và động cơ
- Lý lịch theo trình tự thời gian liên tục bằng tiếng Đức. Đặc biệt phải trình bày quá trình học tập, làm việc từ trước đến nay *
- Một bản tự viết trình bày động cơ. Trong đó cho biết bạn quan tâm đến lĩnh vực công việc/lĩnh vực đào tạo và chỗ làm/chỗ học nghề nào, bạn muốn hoặc đã xin làm việc/xin học nghề ở đâu, nơi ở tại Đức như thế nào *
Bằng chứng về trình độ chuyên môn
a) Đã qua đào tạo đại học
- Bằng chứng về trình độ chuyên môn — đào tạo đại học. Bằng tốt nghiệp đại học và bản in các kết quả tra cứu trong ngân hàng dữ liệu ANABIN (phải in tách biệt kết quả tra cứu bằng tốt nghiệp và kết quả tra cứu trường đại học; cả loại bằng và trường đại học đều phải được xếp hạng „H+", kết quả tra cứu phải cho thấy trường đại học có cấp loại bằng đó) và nếu đã từng đi làm: bằng chứng về quá trình làm việc từ trước tới nay
b) Đã qua đào tạo nghề
- Bằng chứng về trình độ chuyên môn — đào tạo nghề. Bằng nghề và thông báo công nhận (Anerkennungsbescheid) của cơ quan có thẩm quyền tại Đức, và nếu đã từng đi làm: bằng chứng về quá trình làm việc từ trước tới nay. Bạn có thể xem thông tin về thủ tục công nhận và cơ quan có thẩm quyền công nhận tại trang web: www.anerkennung-in-deutschland.de
c) Người tìm chỗ học nghề (tới 25 tuổi)
- Bằng chứng về trình độ chuyên môn — người tìm chỗ học nghề. Bằng tốt nghiệp phổ thông mà với bằng đó người mang bằng được phép học đại học, hoặc bằng tốt nghiệp một trường phổ thông Đức tại nước ngoài
Trình độ ngoại ngữ
- Chứng chỉ ngoại ngữ. Nếu bạn có bằng nghề được công nhận thì về nguyên tắc bạn phải chứng minh có kiến thức tiếng Đức trình độ B1. Để chứng minh, bạn cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ do một cơ sở tổ chức thi được cấp phép theo tiêu chuẩn của Hiệp hội khảo thí ngôn ngữ châu Âu — ALTE (Association of Language Testers in Europe) cấp. Các chứng chỉ được công nhận hiện nay gồm: • Chứng chỉ tiếng Đức của Viện Goethe; • Chứng chỉ tiếng Đức của telc GmbH; • Chứng chỉ tiếng Đức của Áo ÖSD; • „TestDaF" của Viện TestDaF (trực thuộc Đại học từ xa Hagen và Đại học tổng hợp Ruhr Bochum, trình độ để tham dự kỳ thi là từ B2 trở lên); • Chứng chỉ tiếng Đức của Trung tâm khảo thí ECL. Chứng chỉ tiếng Đức phải được cấp trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 12 tháng. Nếu bài thi chứng chỉ ngoại ngữ bao gồm các mô-đun khác nhau, thì bạn phải thi tất cả các mô-đun này tại cùng một cơ sở tổ chức thi. Việc thi các mô-đun khác nhau tại các cơ sở tổ chức thi khác nhau không đáp ứng được yêu cầu về chứng minh trình độ tiếng Đức. Ngoại lệ: Nếu bạn có bằng đại học được công nhận thì không bắt buộc phải nộp bằng chứng về trình độ ngoại ngữ, nhưng nếu có thì sẽ làm tăng tính hợp lý của hồ sơ thị thực
Chứng minh tài chính
Tài khoản phong tỏa
- Tài khoản phong tỏa với số tiền đủ để có thể rút mỗi tháng 1 027 Euro trong suốt thời gian lưu trú dự kiến. Bạn có thể xem thêm thông tin về tài khoản phong tỏa tại đây: https://www.auswaertiges-amt.de/de/sperrkonto/375488
Giấy cam kết bảo lãnh
- Giấy cam kết bảo lãnh (Verpflichtungserklärung) của người tài trợ tại Đức. Người tài trợ phải làm giấy cam kết bảo lãnh tại Sở Ngoại kiều nơi người đó cư trú, trong đó phải ghi rõ mục đích lưu trú là „tìm việc làm" hoặc „tìm chỗ học nghề". Đại sứ quán chỉ chấp nhận giấy cam kết bảo lãnh nếu trong đó xác nhận rằng „Người tài trợ đã chứng minh có đủ khả năng chi trả"
Bảo hiểm y tế
- Chứng nhận có đủ bảo hiểm y tế để nhập cảnh, cho thời gian tối thiểu 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh mong muốn *
Sự chuẩn bị thêm (tùy chọn)
- (Tùy chọn, không bắt buộc) Những bằng chứng về việc đã có sự chuẩn bị cho việc đi tìm việc làm hoặc tìm chỗ học nghề, ví dụ: thư mời phỏng vấn tuyển dụng
Đăng nhập và mở khóa để xem đầy đủ mẹo cho từng mục.